Thứ Hai, 22 tháng 7, 2013

Phê duyệt Quy hoạch phát triển KT-XH trung du, miền núi phía Bắc

Vùng trung du và miền núi phía Bắc cầntập kết phát triển các vùng chuyên canh tụ hội với quy mô ăn nhập như cây chè, cao su, cà phê, cây ăn quả, dược chất, hoa, rau màu - Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP của vùng là 27%, công nghiệp - xây dựng 34,1% và dịch vụ 38,9%; đến năm 2020, tỷ trọng ứng của các ngành là 21,9% - 38,7% - 39,4%.

Phấn đấu các đích về tầng lớp của vùng đạt mức trung bình của cả nước; giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3-4%; trong mỗi kế hoạch 5 năm giải quyết việc làm cho khoảng 250.000-300.000 lao động.

Tập kết phát triển các vùng chuyên canh

Quyết định nêu rõ, phát triển sản xuất nông nghiệp vững bền gắn với bảo vệ rừng và môi trường thọ thái. Phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản với tốc độ tăng trưởng bình quân 4-4,5%/năm thời kỳ 2011-2015 và 3,5-4%/năm thời kỳ 2016-2020.

Cụ thể, giao hội phát triển các vùng chuyên canh tập kết với quy mô ăn nhập như cây chè, cao su, cà phê, cây ăn quả, dược chất, hoa, rau màu v.V... Trên cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu thị trường.

Bên cạnh đó, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò thịt, bò sữa, dê, chăn nuôi lợn với quy mô trang trại gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp.

Song song, phát triển nuôi trồng một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá hồi, cá tầm, cá tiểu bạc và các loài cá nước lạnh khác trên một số địa bàn có lợi thế về điều kiện địa hình, khí hậu thuộc các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Sơn La.

Giá trị sinh sản công nghiệp tăng bình quân trên 11,5%

Tập trung phát triển các ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm, công nghiệp khai khẩn và chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp sinh sản hàng tiêu dùng có sức cạnh tranh lôi cuốn nhiều cần lao. Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 11,5% thời kỳ 2011-2015 và 12,5% thời kỳ 2016-2020.

Đầuthiết kế dự án kiến trúctư công nghệ và thiết bị đương đại để khẩn hoang đi đôi với chế biến sâu khoáng sản apatit (Lào Cai); đồng Sin Quyền (Lào Cai); Niken-đồng Bản Phúc (Sơn La); vonfram Núi Pháo (Thái Nguyên); sắt Quý Sa và Làng Lếch (Lào Cai), Trại Cau (Thái Nguyên); thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng), chì, kẽm, cao lanh, vật liệu xây dựng; đổi mới công nghệ khu đanh thép Thái Nguyên.

Phát triển vùng vật liệu cho các nhà máy giấy Bãi Bằng, nhà máy giấy Tuyên Quang và các nhà máy ván ép xuất khẩu trên địa bàn; duy trì và phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chè tại các tỉnh trọng tâm như Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La; chế biến sữa tại Mộc Châu (Sơn La) và các loại nông sản, thực phẩm tại các địa phương có lợi thế đã hình thành vùng chuyên canh.

Đương đại hóa trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh, huyện

Về giáo dục và đào tạo, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đại học như Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) và các trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề trong Vùng; hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho kiền.

Bên cạnh đó, đổi mới cơ cấu đào tạo theo nhu cầu thị trường; ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ là người dân tộc thiểu số của các địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhu cầu cán bộ của hệ thống chính trị cơ sở cho các địa phương trong Vùng.

Về y tế và trông nom sức khỏe dân chúng, khai triển có hiệu quả các chương trình đích y tế nhà nước, trọng điểm là phòng sốt rét, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, săn sóc sức khỏe bà mẹ, con trẻ và phòng chống dịch bệnh. Chủ động phòng chống, đẩy lùi và thanh toán các bệnh xã hội và bệnh dịch hiểm nguy.

Nối đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa và các trung tâm y tế, trạm y tế xã trên địa bàn Vùng. Xây dựng các trọng điểm y tế khu vực chấttại đâylượng cao tại Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai đáp ứng đề nghị khám chữa bệnh cho quần chúng. #; Xây dựng hoàn chỉnh bệnh viện qui mô vùng tại Sơn La, các bệnh viện điều dưỡng-phục hồi chức năng ở các tỉnh trên địa bàn Vùng.

Hoàng Diên


Vùng trung du và miền núi phía Bắc cầngiao hội phát triển các vùng chuyên canh hội tụ với quy mô ăn nhập như cây chè, cao su, cà phê, cây ăn quả, dược chất, hoa, rau màu - Ảnh minh họa

Vùng trung du và miền núi phía Bắc cầntụ tập phát triển các vùng chuyên canh tụ hội với quy mô hiệp như cây chè, cao su, cà phê, cây ăn quả, dược chất, hoa, rau màu - Ảnh minh họaBên cạnh đó, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP của vùng là 27%, công nghiệp - xây dựng 34,1% và dịch vụ 38,9%; đến năm 2020, tỷ trọng tương ứng của các ngành là 21,9% - 38,7% - 39,4%.Phấn đấu các đích về tầng lớp của vùng đạt mức nhàng nhàng của cả nước; giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3-4%; trong mỗi kế hoạch 5 năm giải quyết việc làm cho khoảng 250.000-300.000 lao động.
Giaotư vấn dự án kiến trúchội phát triển các vùng chuyên canh
Quyết định nêu rõ, phát triển sinh sản nông nghiệp vững bền gắn với bảo vệ rừng và môi trường thọ thái. Phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản với tốc độ tăng trưởng bình quân 4-4,5%/năm thời kỳ 2011-2015 và 3,5-4%/năm thời kỳ 2016-2020.Cụ thể, hội tụ phát triển các vùng chuyên canh tập hợp với quy mô hiệp như cây chè, cao su, cà phê, cây ăn quả, dược chất, hoa, rau màu v.V... Trên cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu thị trường.Bên cạnh đó, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò thịt, bò sữa, dê, chăn nuôi lợn với quy mô trang trại gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp.Đồng thời, phát triển nuôi trồng một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá hồi, cá tầm, cá tiểu bạc và các loài cá nước lạnh khác trên một số địa bàn có lợi thế về điều kiện địa hình, khí hậu thuộc các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Sơn La.Giá trị sinh sản công nghiệp tăng bình quân trên 11,5%
ập trung phát triển các ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm, công nghiệp khai thác và chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp sinh sản hàng tiêu dùng có sức cạnh tranh cuộn nhiều cần lao. Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Phấn đấu đưa giá trị sinh sản công nghiệp tăng bình quân trên 11,5% thời kỳ 2011-2015 và 12,5% thời kỳ 2016-2020.Đầu tư công nghệ và thiết bị đương đại để khẩn hoang đi đôi với chế biến sâu khoáng sản apatit (Lào Cai); đồng Sin Quyền (Lào Cai); Niken-đồng Bản Phúc (Sơn La); vonfram Núi Pháo (Thái Nguyên); sắt Quý Sa và Làng Lếch (Lào Cai), Trại Cau (Thái Nguyên); thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng), chì, kẽm, cao lanh, nguyên liệu xây dựng; đổi mới công nghệ khu đanh thép Thái Nguyên.Phát triển vùng vật liệu cho các nhà máy giấy Bãi Bằng, nhà máy giấy Tuyên Quang và các nhà máy ván ép xuất khẩu trên địa bàn; duy trì và phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chè tại các tỉnh trọng tâm như Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La; chế biến sữa tại Mộc Châu (Sơn La) và các loại nông phẩm, thực phẩm tại các địa phương có lợi thế đã hình thành vùng chuyên canh.Hiện đại hóa trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh, huyệnVề giáo dục và đào tạo, tiếp kiến đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đại học như Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) và các trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề trong Vùng; hoàn thành chương trình chắc chắn hóa trường lớp học và nhà công vụ cho thầy.Ổi mới cơ cấu đào tạo theo nhu cầu thị trường; ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ là người dân tộc thiểu số của các địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhu cầu cán bộ của hệ thống chính trị cơ sở cho các địa phương trong Vùng.Về y tế và coi sóc sức khỏe nhân dân, khai triển có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế nhà nước, trung tâm là phòng sốt rét, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, săn sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ mỏ và phòng chống dịch bệnh. Chủ động buồng, đẩy lùi và tính sổ các bệnh từng lớp và bệnh dịch hiểm.Tiếp kiến đầu tư nâng cấp, đương đại hóa trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa và các trọng tâm y tế, trạm y tế xã trên địa bàn Vùng. Xây dựng các trung tâm y tế khu vực chất lượng cao tại Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho dân chúng; xây dựng hoàn chỉnh bệnh viện qui mô vùng tại Sơn La, các bệnh viện điều dưỡng-phục hồi chức năng ở các tỉnh trên địa bàn Vùng.